Diễn Đàn GSM
PLSTORE

KHU VỰC KINH DOANH

1. Máy tính - Linh kiện máy tính

2. Điện thoại - Smartphone

3. Điện máy - Điện tử

4. Thời trang - Mỹ phẩm

5. Xe cơ giới - Ô tô - Xe máy

6. Sàn Bất Động Sản

7. Vé Máy Bay - Vé Tàu Hỏa

8. Đi du lịch - Travel

9. Kinh doanh - Dịch vụ

Giấy chứng thực lưu hành tự do sản phẩm 2019

Thảo luận trong 'Hình ảnh, Truyện' bắt đầu bởi hoangmai0lan, 3 Tháng chín 2019.

  1. hoangmai0lan

    hoangmai0lan Thành viên mới

    vạn luật - chuyên cung cấp dịch vụ xin Giấy chứng thực lưu hành tự do sản phẩm - CFS (Certificate of Free Sale – CFS) dành cho các Doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
    CFS thường do các cơ quan quản lý quốc gia là các Bộ quản lý chuyên ngành như Bộ Y tế, Bộ công thương nghiệp, Bộ NN&PTNT cấp. CFS có thể được gọi bằng một số tên khác như CPP, FSC hoặc một số loại tên gọi khác. Tuy nhiên, về căn bản, các loại chứng thực này đều nhằm mục đích công nhận sản phẩm, hàng hoá (ghi trong CFS) được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu

    [IMG]

    1. Giấy chứng thực lưu hành tự do (CFS) là gì?

    Là giấy chứng thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương gia xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng thực rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. CFS bao gồm cả các giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của CFS và các loại giấy chứng thực có nội dung rưa rứa.

    Giấy chứng thực lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) do cơ quan quốc gia có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hoá ghi trong CFS để chứng thực rằng sản phẩm, hàng hoá đó được sinh sản và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

    CFS được cấp cho sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước để xuất khẩu. Sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước không khăng khăng phải được bán thực tại tại nước sản xuất mà chỉ cần được phép bán, lưu hành tại thị trường này là có thể được cấp CFS.

    CFS thường do các cơ quan quản lý quốc gia là các Bộ quản lý chuyên ngành như Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT cấp. CFS có thể được gọi bằng một số tên khác như CPP, FSC hoặc một số loại tên gọi khác. Tuy nhiên, về căn bản, các loại chứng nhận này đều nhằm mục đích công nhận sản phẩm, hàng hoá (ghi trong CFS) được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

    Các nước đặt ra quy định một số sản phẩm, hàng hoá nhất mực (thường là dược phẩm, các sản phẩm y tế, thiết bị y tế, thực phẩm, thực phẩm chức năng, hàng gia dụng, một số mặt hàng thủy sản) nhập cảng vào các nước này phải có CFS là nhằm mục đích có được bảo đảm chính thức từ cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu rằng sản phẩm đó đã được sản xuất và được phép lưu hành tự do ở nước đó

    2. vì sao phải cần giấy chứng nhận lưu hành hàng tự do sản phẩm?

    CFS được xem là một công cụ để nước du nhập sản phẩm có thể kiểm tra mức độ chất lượng sản phẩm nhập khẩu vào nước họ, cũng như tăng độ tin tức, vì khi một sản phẩm có CFS thì tức sản phẩm đó đã phê chuẩn những phương pháp đánh giá rà của cơ quan chuyên môn tại nước xuất khẩu và sản phẩm đó đã được cho phép sinh sản, buôn bán và tiêu dùng tại nước đó. Ngược lại đối với doanh nghiệp xuất khẩu, khi đã xin được giấy chứng nhận CFS, họ sẽ dễ dàng hơn trong việc lưu hành sản phẩm của mình tại nước bạn, không bị mất nhiều thời gian, cũng như những phí tổn không đáng có khác.

    3. Thủ tục và hình thức xin giấy chứng nhận lưu hành hàng tự do sản phẩm CFS:

    a. Cơ sở pháp lý:

    – Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007.

    - cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006.

    - cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005.

    - Căn cứ Luật thương nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2005.

    - cứ Luật an toàn thực phẩm 2010.

    - Quyết định 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và du nhập

    b. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

    Theo phụ lục tại Quyết định 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

    c. Hồ sơ pháp lý và hồ sơ nhà buôn:

    - Đơn yêu cầu cấp CFS; (theo mẫu).

    - Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh dinh (có ngành nghề sản xuất, kinh doanh sản phẩm).

    - Văn bản đề nghị của thương nhân xuất khẩu; (nếu có).

    - Bản sao chứng thực tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, hàng hóa và TCCS của sản phẩm.

    - Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký trên mẫu giấy đăng ký CFS (theo mẫu).

    - Bản sao chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu chưa chuyển đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

    - Danh mục các cơ sở sản xuất của thương lái tại Việt Nam (theo mẫu)

    d. hạn vận giải quyết hồ sơ: 12-15 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ.

    (Lượt xem: 11)

Chia sẻ trang này


Blacklinks - Textlinks
Local Business Listings | Best Local Business | Best Local Directory | Best Direstory Listings | Local Ads | Local Classified | Local Business Networks | Listhology | Nationwide Business Networks